NGHE NHẠC

Trường học thân thiện

THỜI GIAN LÀ VÀNG


Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Văn Toàn)

Ảnh ngẫu nhiên

HOC_SINH_THI_GIOI_THIEU_SACH.jpg LANH_DAO_TRAO_QUA_CHO_CAC_EM_DAT_GIAI.jpg CHAO_MUNG_NGAY_SACH__NAM_2024.jpg HOC_SINH_6B_THI_GIOI_THIEU_SACH.jpg 7777.jpg 89.jpg 87.jpg 1467618803704690989_1.flv 1467618803704690989.flv SUOIYEN.jpg MaybaytructhangMi1711.jpg Trao_Huy_hieu.jpg Nguyen_Cong_Hoi_NA.jpg 18_chien_si_.jpg Hinh0009_001_001.jpg Image2.jpg To_gap_mat23.jpg Image.jpg SAM_1295.jpg DSC_3510.jpg

Điều tra ý kiến

Bạn thấy website của chúng tôi như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    LƯỢT TRUY CẬP

    Website counter

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện điện tử phòng GD&ĐT Huyện Quỳ Hợp.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    dai so 8 BÀI 21 PHÂN THỨC ĐẠI SỐ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: ĐINH THỊ TRUNG NGHĨA
    Ngày gửi: 10h:49' 11-05-2024
    Dung lượng: 1.6 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 21: PHÂN THỨC ĐẠI SỐ

    Khởi
    động

    KHỞI ĐỘNG

    “ Trong một cuộc đua xe đạp, các
    vận động viên phải hoàn thành ba
    chặng đua bao gồm 9km leo dốc;
    5km xuống dốc và 36km đường
    bằng phẳng. Vận tốc của một vận
    động viên trên chặng đường bằng
    phẳng hơn vận tốc leo dốc 5km/h và
    kém vận tốc xuống dốc 10km/h. Nếu
    biết vận tốc của vận động viên trên
    chặng đường bằng phẳng thì có tính
    được thời gian hoàn thành cuộc đua
    của vận động viên đó không?”

    2. HÌNH THÀNH
    KIẾN THỨC

    BÀI 21: PHÂN THỨC ĐẠI SỐ

    1. Phân thức đại số

    * Phân thức đại số là gì?
    HĐ1: Trong tình huống mở đầu, giả sử vận tốc trung bình của một
    vận động viên đi xe đạp trên 36 km đường bằng phẳng là x (km/h).
    Hãy viết biểu thức biểu thị:
    9
    Thời gian vận động viên hoàn thành chặng leo dốc x  5 (h)
    x 5

    Thời gian vận động viên hoàn thành chặng xuống

    5
    dốc x  10 (h)

    Thời gian vận động viên hoàn thành chặng đường bằng phẳng 36 (h)
    x

    BÀI 21: PHÂN THỨC ĐẠI SỐ

    1. Phân thức đại số

    * Phân thức đại số là gì?
    HĐ 2:
      Viết biểu thức biểu thị tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài của một hình
    chữ nhật có chiều rộng là x (cm) và chiều dài là y (cm).
    Giải:
    Biểu thức biểu thị tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài của một hình
    x
    chữ nhật đó là:
    y

    BÀI 21: PHÂN THỨC ĐẠI SỐ

    1. Phân thức đại số

    * Phân thức đại số là gì?
    * Định nghĩa: Một phân thức đại số (phân thức) là một biểu thức
    A
    có dạng , trong đó A, B là hai đa thức và B khác đa thức 0.
    B
    A được gọi là tử thức (hoặc tử) và B được gọi là mẫu thức (mẫu).
    *Nhận xét:
    Mỗi đa thức cũng được coi là một phân thức với mẫu thức bằng 1.
    Đặc biệt, số 0 và số 1 cũng là những phân thức đại số

    BÀI 21: PHÂN THỨC ĐẠI SỐ

    1. Phân thức đại số
    Ví dụ 1:
    a) Cách viết nào sau đây không cho một phân thức?
    6y3z xy + z y + z
    0
    3
    ;
    ;
    ;
    ;
    x
    - xy
    2
    - 3
    0
    x +1
    x
    b) Viết mẫu thức của mỗi phân thức trong các cách viết trên?
    Giải
    y +z
    a) Trong các cách viết trên,
    không phải là một phân thức.
    0
    2
    x
    b) Các phân thức có mẫu thức lần lượt là: ; - 3; x + 1; 1

    BÀI 21: PHÂN THỨC ĐẠI SỐ

    Luyện tập 1
    Trong các cặp phân thức sau, cặp phân thức nào có cùng mẫu thức?
    3
    20
    x
    4
    x
    5x + 10
    4 - 2x
    a)

    ; b) 5x - 10 và 5x - 10;
    c)

    2
    2
    2
    3y
    5y
    x +1
    4x - 8
    4(x - 2)
    x - 1
    Giải
    Cặp phân thức có cùng mẫu thức

    Vì 5x + 10 = 5x + 10
    4x - 8
    4(x - 2)

    5x + 10
    4 - 2x
    c)

    4x - 8
    4(x - 2)

    Theo em, bạn nào đúng?
    Giải
    1
    Tròn đúng, Vuông sai. Vì 3 
    x

    không phải là đa thức.

    BÀI 21: PHÂN THỨC ĐẠI SỐ

    2. Hai phân thức bằng nhau
    C
    A và     
    * Định nghĩa: Hai phân thức     
    gọi là bằng nhau nếu AD BC
    D
    B
    A C
    Ta viết: 
    nếu AD BC
    B D
    1 x
    1

    Ví dụ 2: Giải thích vì sao
    2
    1 x
    1 x
    Giải
    1 x
    1
    2

    Vì (1  x)(1  x) (1  x ).1 nên
    2
    1 x
    1 x

    BÀI 21: PHÂN THỨC ĐẠI SỐ

    2. Hai phân thức bằng nhau
    C
    A và     
    * Định nghĩa: Hai phân thức     
    gọi là bằng nhau nếu AD BC
    D
    B
    A C
    Ta viết: 
    nếu AD BC
    B D
    * Luyện tập 2: Khẳng định sau đúng hay sai? Vì sao?
    1
    1 x

    2
    x  x  1 1  x3
    Giải
    Vì: 1.(1  x 3 ) (1  x)( x 2  x  1) 1  x 3
    1
    1 x
    nên khẳng định 2

    là đúng
    3
    x  x 1 1  x

    BÀI 21: PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
    3. Điều kiện xác định và giá trị của phân thức tại một giá trị đã
    cho của biến.
    * Giá trị của một phân thức tại một giá trị đã cho của biến.
    Khi thay các biến trong một phân thức đại số bằng các số, ta được một
    biểu thức số (nếu mẫu số nhận được là số khác 0). Giá trị của biểu
    thức số đó gọi là giá trị của phân thức tại các giá trị đã cho của biến.
    Ví dụ 3:
    x2  x  1
    x 2; x 1
    Tính giá trị của phân thức                  tại
    2
    x  3x
    Giải

    BÀI 21: PHÂN THỨC ĐẠI SỐ

    3. Điều kiện xác định và giá trị của phân thức tại một giá trị đã
    cho của biến.
    * Giá trị của một phân thức tại một giá trị đã cho của biến.
    Ví dụ 3:
    x2  x  1
    x 2; x 1
    Tính giá trị của phân thức                  tại
    2
    x  3x
    Giải
    22  2  1 1
    Tại x 2 , phân thức có giá trị là 2

    2  3.2 10
    12  1  1  1
    Tại x 1 , phân thức có giá trị là 2

    1  3.1
    4

    BÀI 21: PHÂN THỨC ĐẠI SỐ

    3. Điều kiện xác định và giá trị của phân thức tại một giá trị đã
    cho của biến.
    * Điều kiện xác định của phân thức
    A
    Điều kiện xác định của phân thức      là điều kiện của biến để giá trị
    B
    của mẫu thức B khác 0
    * Chú ý:
       Ta chỉ cần quan tâm đến điều kiện xác định khi tính giá trị của
    phân thức.

    BÀI 21: PHÂN THỨC ĐẠI SỐ

    3. Điều kiện xác định và giá trị của phân thức tại một giá trị đã
    cho của biến.
    * Điều kiện xác định của phân thức
    A
    Điều kiện xác định của phân thức      là điều kiện của biến để giá trị
    B
    của mẫu thức B khác 0
    Ví dụ 4:
    x 3
    Viết điều kiện xác định của phân thức                        
    x2
    Giải
    hay x  2
    Điều kiện xác định của phân thức là x  2 0        

    BÀI 21: PHÂN THỨC ĐẠI SỐ

    3. LUYỆN TẬP

    x 1
    Luyện tập 3: Viết điều kiện xác định của phân thức         
    x 1
    và tính giá trị của phân thức tại   x 2

    Giải
    Điều kiện xác định của phân thức là x  1 0 hay x 1
    2 1
    2
    Tại x =2, phân thức có giá trị là:
    2 1

           

    BÀI 21: PHÂN THỨC ĐẠI SỐ

    4. VẬN DỤNG

    BÀI 21: PHÂN THỨC ĐẠI SỐ

    * Vận dụng:
    Trở lại tình huống mở đầu. Nếu biết vận tốc của vận động viên trên
    chặng đường bằng phẳng là 30 km/h, hãy tính thời gian vận động viên đó
    hoàn thành mỗi chặng đua và tính tổng thời gian để hoàn thành cuộc đua.
    Giải
    Thời gian vận động viên đó hoàn thành:
    36
    Chặng bằng phẳng là: 30 1, 2 (h)
    9
    Chặng leo dốc là: 30  5 0,36 (h)
    5
    Chặng xuống dốc là: 30  10 1, 25 (h)
    Tổng thời gian vận động viên đó hoàn thành chặng đua là:
    1,2 + 0,36 + 1,25= 2,81(h)

    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    - Học kĩ lí thuyết, xem lại các bài tập đã làm,
    nắm chắc cách trình bày.
    - Làm các bài tập: 6.1 đến 6.6 (trang 7/SGK).
    - Chuẩn bị bài mới: Xem trước bài 22: “ Tính
    chất cơ bản của phân thức đại số ”
     
    Gửi ý kiến