Trường học thân thiện
Chào mừng quý vị đến với Thư viện điện tử phòng GD&ĐT Huyện Quỳ Hợp.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo án Chương trình địa phương và hoạt động Ngữ
văn 7- Tuần 36

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Ông Đồ's Web.
Người gửi: Cao Minh Anh (trang riêng)
Ngày gửi: 06h:31' 08-05-2012
Dung lượng: 56.0 KB
Số lượt tải: 547
Nguồn: Ông Đồ's Web.
Người gửi: Cao Minh Anh (trang riêng)
Ngày gửi: 06h:31' 08-05-2012
Dung lượng: 56.0 KB
Số lượt tải: 547
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 36 Ngày:30/4/2012
Ngày dạy:03/ 5/2012
Giáo viên : Cao Minh Anh
NGỮ VĂN BÀI 33+34 Tiết 133+134.
Chương trình địa phương phần Tập làm văn.
VĂN BIỂU CẢM
A. Mục tiêu cần đạt.
1. Giúp học sinh hiểu được những đặc điểm riêng của văn bản biểu cảm. Đó là loại văn bản chứa đựng tình cảm, cảm xúc. Đồng thời hiểu được chất nghệ trong văn bản biểu cảm xứ Nghệ.
2. Rèn kỹ năng làm văn biểu cảm nói chung và thể hiện chất Nghệ trong việc tạo lập văn bản biểu cảm khi cần thiết.
B- Chuẩn bị:
Tài lệu chương trình địa phương
C. Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận nhóm, tự nghiên cứu...
D-Tiến trình tổ chức dạy - học:
1- ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra: GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3- Bài mới:
Giới thiệu bài.
Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm về văn biểu cảm đã được học và đặc điểm của văn biểu cảm. Từ đó giáo viên khái quát đặc điểm chung và đặc điểm riêng của văn biểu cảm và văn biểu cảm xứ Nghệ.
Hoạt động của thầy-trò
Nội dung kiến thức
Hoạt động 1
Nội dung được thể hiện qua văn bản là gì ?
Đối tượng biểu cảm ?
Em thấy cảm xúc mà tác giả thể hiện trong văn bản này là gì ?
So sánh với các loại văn bản Tự sự và miêu tả để từ đó rút ra đặc điểm của văn bản biểu cảm ?
Hoạt động 2
- cách dùng từ ngữ, cách bày tỏ tình cảm trong bài ca dao như thế nào ?
HS : Sử dụng nhiều những từ ngữ địa phương và địa danh xứ Nghệ. Tình cảm được thể hiện bằng dọng điệu mộc mạc, giản dị, nhẹ nhàng mà đằm thắm sâu sắc. Có khi được thể hiện một cách bạo dạn nhưng cũng không kém tình tứ dí dỏm rất riêng của người dân Xứ Nghệ, vùng đất có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt nhưng hiếu học và cần cù, chịu thương, chịu khó.
- Giáo viên lưu ý cho học sinh khi sử dụng từ ngữ địa phương xứ Nghệ trong việc tạo lập văn bản biểu
Hoạt động 3. Luyện tập
- Giáo viên có thể tham khảo hệ thống bài tập sau:
HS : viết
GV : gọi một số em trình bày
GV và HS nhận xét, bổ sung
1.Tìm hiểu đặc điểm của văn biểu cảm xứ Nghệ
Giáo viên tổ chức cho học sinh tìm hiểu văn bản “Về làng” của nhà văn Hoài Thanh.
- Nội dung: Đó là cảm xúc khi về làng.
- Đối tượng: Hình ảnh làng quê nơi gắn bó với tuổi thơ.
- Cảm xúc: Niềm vui được trở lại, sống lại những ký ức, nỗi nhớ về quá khứ
- Văn bản biểu là loại văn tập trung thể hiện tư tưởng, tình cảm của người viết...
2. Tìm hiểu chất Nghệ trong văn biểu cảm xứ Nghệ.
- Giáo viên có thể dựa vào ngữ liệu là các bài ca dao, dân ca trong đời sống lao động sản xuất.
- Hướng dẫn học sinh về cách dùng từ ngữ, cách bày tỏ tình cảm trong bài ca dao: Sử dụng nhiều những từ ngữ địa phương và địa danh xứ Nghệ. Tình cảm được thể hiện bằng dọng điệu mộc mạc, giản dị, nhẹ nhàng mà đằm thắm sâu sắc. Có khi được thể hiện một cách bạo dạn nhưng cũng không kém tình tứ dí dỏm rất riêng của người dân Xứ Nghệ, vùng đất có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt nhưng hiếu học và cần cù, chịu thương, chịu khó.
- Giáo viên cũng nên lưu ý học sinh khi sử dụng từ ngữ địa phương xứ Nghệ trong việc tạo lập văn bản biểu cảm nói chung và các kiểu văn bản khác nói riêng không nên lạm dụng vì một số trường hợp sẽ gây khó hiểu cho người đọc.
Hoạt động 3. Luyện tập.
1. Đọc lại 3 bài ca dao còn lại trong chùm bài ca dao về cuộc sống trong xã hội nông nghiệp. Tìm chất Nghệ được thể hiện trong các bài ca dao đó.
-> vô: vào
Bứt cỏ: cắt cỏ
Khái: hổ
Răng được: sao được
Gành: gánh
-> Tình cảm được thể hiện bằng dọng điệu mộc mạc, giản dị, nhẹ nhàng mà đằm thắm sâu sắc. Có khi được thể hiện một cách bạo dạn nhưng cũng không kém tình tứ dí dỏm rất riêng của người dân Xứ Nghệ, vùng đất có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt nhưng hiếu học và cần cù, chịu thương, chịu khó.
2
Ngày dạy:03/ 5/2012
Giáo viên : Cao Minh Anh
NGỮ VĂN BÀI 33+34 Tiết 133+134.
Chương trình địa phương phần Tập làm văn.
VĂN BIỂU CẢM
A. Mục tiêu cần đạt.
1. Giúp học sinh hiểu được những đặc điểm riêng của văn bản biểu cảm. Đó là loại văn bản chứa đựng tình cảm, cảm xúc. Đồng thời hiểu được chất nghệ trong văn bản biểu cảm xứ Nghệ.
2. Rèn kỹ năng làm văn biểu cảm nói chung và thể hiện chất Nghệ trong việc tạo lập văn bản biểu cảm khi cần thiết.
B- Chuẩn bị:
Tài lệu chương trình địa phương
C. Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận nhóm, tự nghiên cứu...
D-Tiến trình tổ chức dạy - học:
1- ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra: GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3- Bài mới:
Giới thiệu bài.
Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm về văn biểu cảm đã được học và đặc điểm của văn biểu cảm. Từ đó giáo viên khái quát đặc điểm chung và đặc điểm riêng của văn biểu cảm và văn biểu cảm xứ Nghệ.
Hoạt động của thầy-trò
Nội dung kiến thức
Hoạt động 1
Nội dung được thể hiện qua văn bản là gì ?
Đối tượng biểu cảm ?
Em thấy cảm xúc mà tác giả thể hiện trong văn bản này là gì ?
So sánh với các loại văn bản Tự sự và miêu tả để từ đó rút ra đặc điểm của văn bản biểu cảm ?
Hoạt động 2
- cách dùng từ ngữ, cách bày tỏ tình cảm trong bài ca dao như thế nào ?
HS : Sử dụng nhiều những từ ngữ địa phương và địa danh xứ Nghệ. Tình cảm được thể hiện bằng dọng điệu mộc mạc, giản dị, nhẹ nhàng mà đằm thắm sâu sắc. Có khi được thể hiện một cách bạo dạn nhưng cũng không kém tình tứ dí dỏm rất riêng của người dân Xứ Nghệ, vùng đất có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt nhưng hiếu học và cần cù, chịu thương, chịu khó.
- Giáo viên lưu ý cho học sinh khi sử dụng từ ngữ địa phương xứ Nghệ trong việc tạo lập văn bản biểu
Hoạt động 3. Luyện tập
- Giáo viên có thể tham khảo hệ thống bài tập sau:
HS : viết
GV : gọi một số em trình bày
GV và HS nhận xét, bổ sung
1.Tìm hiểu đặc điểm của văn biểu cảm xứ Nghệ
Giáo viên tổ chức cho học sinh tìm hiểu văn bản “Về làng” của nhà văn Hoài Thanh.
- Nội dung: Đó là cảm xúc khi về làng.
- Đối tượng: Hình ảnh làng quê nơi gắn bó với tuổi thơ.
- Cảm xúc: Niềm vui được trở lại, sống lại những ký ức, nỗi nhớ về quá khứ
- Văn bản biểu là loại văn tập trung thể hiện tư tưởng, tình cảm của người viết...
2. Tìm hiểu chất Nghệ trong văn biểu cảm xứ Nghệ.
- Giáo viên có thể dựa vào ngữ liệu là các bài ca dao, dân ca trong đời sống lao động sản xuất.
- Hướng dẫn học sinh về cách dùng từ ngữ, cách bày tỏ tình cảm trong bài ca dao: Sử dụng nhiều những từ ngữ địa phương và địa danh xứ Nghệ. Tình cảm được thể hiện bằng dọng điệu mộc mạc, giản dị, nhẹ nhàng mà đằm thắm sâu sắc. Có khi được thể hiện một cách bạo dạn nhưng cũng không kém tình tứ dí dỏm rất riêng của người dân Xứ Nghệ, vùng đất có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt nhưng hiếu học và cần cù, chịu thương, chịu khó.
- Giáo viên cũng nên lưu ý học sinh khi sử dụng từ ngữ địa phương xứ Nghệ trong việc tạo lập văn bản biểu cảm nói chung và các kiểu văn bản khác nói riêng không nên lạm dụng vì một số trường hợp sẽ gây khó hiểu cho người đọc.
Hoạt động 3. Luyện tập.
1. Đọc lại 3 bài ca dao còn lại trong chùm bài ca dao về cuộc sống trong xã hội nông nghiệp. Tìm chất Nghệ được thể hiện trong các bài ca dao đó.
-> vô: vào
Bứt cỏ: cắt cỏ
Khái: hổ
Răng được: sao được
Gành: gánh
-> Tình cảm được thể hiện bằng dọng điệu mộc mạc, giản dị, nhẹ nhàng mà đằm thắm sâu sắc. Có khi được thể hiện một cách bạo dạn nhưng cũng không kém tình tứ dí dỏm rất riêng của người dân Xứ Nghệ, vùng đất có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt nhưng hiếu học và cần cù, chịu thương, chịu khó.
2
 






Các ý kiến mới nhất