NGHE NHẠC

Trường học thân thiện

THỜI GIAN LÀ VÀNG


Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Văn Toàn)

Ảnh ngẫu nhiên

HOC_SINH_THI_GIOI_THIEU_SACH.jpg LANH_DAO_TRAO_QUA_CHO_CAC_EM_DAT_GIAI.jpg CHAO_MUNG_NGAY_SACH__NAM_2024.jpg HOC_SINH_6B_THI_GIOI_THIEU_SACH.jpg 7777.jpg 89.jpg 87.jpg 1467618803704690989_1.flv 1467618803704690989.flv SUOIYEN.jpg MaybaytructhangMi1711.jpg Trao_Huy_hieu.jpg Nguyen_Cong_Hoi_NA.jpg 18_chien_si_.jpg Hinh0009_001_001.jpg Image2.jpg To_gap_mat23.jpg Image.jpg SAM_1295.jpg DSC_3510.jpg

Điều tra ý kiến

Bạn thấy website của chúng tôi như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    LƯỢT TRUY CẬP

    Website counter

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện điện tử phòng GD&ĐT Huyện Quỳ Hợp.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    KHTN 8

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Sam Them
    Ngày gửi: 22h:15' 10-05-2024
    Dung lượng: 76.2 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Em hãy quan sát hình ảnh và làm theo hướng dẫn:

    Ngồi im lặng, đặt ngón trỏ và ngón giữa lên vị
    trí của cổ hoặc cổ tay. Sau đó nêu hiện tượng mà
    em cảm nhận được. Giải thích?

    Bài 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN CỦA
    CƠ THỂ NGƯỜI

    Bài 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN CỦA CƠ THỂ NGƯỜI
    I. Máu
    I.1. Các thành phần của máu
    Quan sát hình 33.1 thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
    Câu 1: Nêu thành phần cấu tạo và chức năng của máu theo bảng sau:
    Thành phần của máu
    Đặc điểm cấu tạo
    Chức năng
    (4)……………….
    Các tế bào máu
    (1) ……….
    (2) ……….
    (3) ……….
    Câu 2: Từ kết quả của câu 1 em hãy nhận xét về chức năng của máu?
    Câu 3: Người bị sốt xuất huyết có thể bị giảm tiểu cầu nghiêm trọng. Điều gì xảy
    ra nếu cơ thể thiếu tiểu cầu?

    Thành phần của
    máu
    (4) Huyết tương

    Các tế
    bào
    máu

    Đặc điểm cấu tạo

    Chức năng

    - Lỏng, màu vàng nhạt
    - Chiếm 55 % thể tích máu
    - Gồm chủ yếu nước, chất dinh
    dưỡng và các chất hòa tan khác

    Vận chuyển các
    chất (Chất dinh
    dưỡng, chất hòa
    tan, chất thải..)

    Tiểu cầu - Kích thước nhỏ, không nhân
    - Chiếm <1% thể tích máu

    Tham gia vào
    quá trình đông
    máu

    Hồng
    cầu

    Vận
    chuyển
    Carbondioxide
    và Oxy gen

    - Màu hồng, hình đĩa, lõm 2 mặt,
    không nhân
    - Chiếm khoảng 43% thể tích máu

    Bạch cầu - Có thể tích khá lớn, có nhân, không
    màu
    - Chiếm <1% thể tích máu

    Bảo vệ cơ thể

    Câu 2: Chức năng của máu:
    Bảo vệ cơ thể, vận chuyển các chất cần thiết
    cho tế bào, vận chuyển các chất thải từ tế bào đến
    cơ quan bài tiết.
    Câu 3: Cơ thể thiếu tiểu cầu sẽ gây chảy máu
    trên da và các bộ phận khác trên cơ thể, nặng có
    thể làm thoát huyết tương, sốc và tử vong.
    关键字

    KẾT LUẬN

    - Máu gồm huyết tương và các tế bào máu
    (Hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu)
    - Chức năng các thành phần của máu:
    + Huyết tương giúp vận chuyển các chất
    + Hồng cầu: Chứa huyết sắc tố vận chuyển Oxygen
    và carbon dioxide
    + Bạch cầu: Tham gia bảo vệ cơ thể
    + Tiểu cầu: Có vai trò quan trọng trong đông máu

    I.2 Miễn dịch và Vacxin
    Đọc
    tin thích
    sgk, kết
    hợpcon
    với người
    quan sát
    hình
    saumôi
    đó trường
    Câuthông
    1: Giải
    vì sao
    sống
    trong
    thảo luận nhóm cặp đôi để trả lời các câu hỏi sau:
    chứa nhiều vi khuẩn có hại nhưng vẫn sống khỏe mạnh?
    I.2 Miễn
    và nào
    Vacxin
    Câu dịch
    2: Thế
    là kháng nguyên, kháng
    Câu
    thể? 3: Tiêm vacxin có vai trò gì trong việc phòng bệnh? Kể
    tên một số loại bệnh mà em đã được tiêm vacxin để phòng
    tránh?

    Quan sát đoạn video và tiếp tục trả lời câu hỏi:
    Câu 4:
    a. Hoạt động miễn dịch của cơ thể có sự tham gia của những tế bào nào?
    b. Điền thông tin loại tế bào phù hợp với thông tin tương ứng dưới đây:
    - .....(1).......đến bắt và tiêu hóa mầm bệnh khi chúng mới đến xâm nhập.
    - ......(2)..... tạo ra các hàng rào bẫy và giết các vi khuần.
    - .....(3)...... và ......(4)....... tham gia vào quá trình tạo ra kháng thể để bất
    hoạt và tiêu diệt mầm bệnh.
    - ......(5)........ có khả năng ghi nhớ mầm bệnh để tiêu diệt chúng lần sau.

    a. Hoạt động miễn dịch của cơ thể có sự tham gia của
    các tế bào bạch cầu
    b. Điền thông tin loại tế bào phù hợp với thông tin tương
    ứng dưới đây:

    - Đại thực bào đến bắt và tiêu hóa mầm bệnh khi chúng mới đến

    xâm nhập.
    - Bạch cầu trung tính tạo ra các hàng rào bẫy và giết các vi khuần.
    - Tế bào Limpho B và tế bào Limpho T tham gia vào quá trình tạo ra
    kháng thể để bất hoạt và tiêu diệt mầm bệnh.
    - Tế bào Limpho T có khả năng ghi nhớ mầm bệnh để tiêu diệt chúng
    lần sau

    KẾT LUẬN
    - Miễn dịch là khả năng cơ thể ngăn cản sự xâm nhập của mầm
    bệnh đồng thời chống lại mầm bệnh khi nó đã xâm nhập vào cơ thể.
    - Kháng nguyên: là các chất lạ, khi xâm nhập vào cơ thể sẽ được
    các bạch cầu nhận diện và sinh ra kháng thể để chống lại kháng
    nguyên.
    - Kháng thể: Do bạch cầu tiết ra, có khả năng liên kết đặc
    hiệu với kháng nguyên.
    - Tiêm vacxin để tạo miễn dịch cho cơ thể.

    I.3 Nhóm máu và truyền máu
    Em nhóm
    hãy cho
    biếtgia
    người
    ta dùng
    để sẽ
    Các
    tham
    trò chơi
    như căn
    sau: cứ
    Mỗinào
    nhóm
    phân chia
    được
    nhậnnhóm
    các máu?
    tấm thẻ có tên các kháng nguyên và
    kháng thể.
    thời gian
    I.3 Nhóm
    máuTrong
    và truyền
    máu2 phút các nhóm sẽ chọn các
    kháng nguyên và kháng thể dán vào ô tương ứng.
    Nhóm
    máu
    A
    B
    O
    AB

    Kháng
    nguyên trên
    hồng cầu

    Kháng thể
    trong huyết
    tương

     

     

     

     

     

     

     

     

    Đặc điểm các nhóm máu ở người

    Người có 4 nhóm máu

    Đánh dấu mũi tên để phản ánh mối quan hệ cho và nhận
    giữa các nhóm máu để không gây kết dính hồng cầu
    AA
    trong sơ đồ sau:
    OO OO

    AA
    BB
    BB

    AB
    AB AB
    AB

    KẾT LUẬN
    - Dựa vào kháng nguyên trên hồng cầu và kháng thể
    trong huyết tương người ta có thể phân biệt thành nhiều
    nhóm máu nhưng phổ biến nhất là các nhóm máu A, B, AB,
    O.

    - Khi truyền máu cần tuân thủ các nguyên tắc khi truyền
    mấu: phải xét nghiệm máu trước khi truyền để đảm bảo truyền
    đúng nhóm máu và tránh lây truyền các bệnh qua đường máu.

    Bài 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN CỦA CƠ THỂ NGƯỜI
    II. Hệ tuần hoàn
    Quan sát hình 33.5 kết hợp với đoạn video về hệ tuần hoàn sau đó
    thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập số 3

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
    Câu 1: Hãy sử dụng các cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống về cấu tạo và
    chức năng của hệ tuần hoàn:
    Hệ tuần
    hoàn gồm
     

    Tim
    1….……..

    Thành
    phần cấu
    tạo gồm

    thất có thành cơ dày
    3.Tâm
    …………
    4.Tâm
    …………
    nhĩ có thành cơ
    mỏng hơn

    Chức năng

    8. …………………..
    Hút đẩy máu

    Hệ mạch
    2…………..
    mạch
    5.Động
    ……………
    6.Tĩnh
    ……………
    mạch
    7.Mao
    …………….
    mạch
    9. Giúp
    …………………..
    máu đi khắp

    cơ thể

    Câu 2: Quan sát hình 33.5 mô tả đường đi của vòng tuần
    hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn?
    - Vòng tuần hoàn nhỏ: Máu bắt
    đầu từ tâm thất phải qua động mạch
    phổi, qua mao mạch phổi, theo tĩnh
    mạch phổi về tâm nhĩ trái.
    - Vòng tuần hoàn lớn: Máu từ tâm
    thất trái theo động mạch chủ đếm mao
    mạch phần trên và phần dưới cơ thể
    qua tĩnh mạch chủ trên và chủ dưới
    trở về tâm nhĩ phải.

    Câu 3: Quan sát hình ảnh sau và trả lời câu hỏi:
    a. Nhận xét về vận tốc máu trong hệ mạch?
    b. Huyết áp là áp lực của máu lên thành động mạch. Huyết áp tạo
    ra do sự co dãn của tim và sức cản của động mạch. Vậy huyết áp thay
    đổi như thế nào trong hệ mạch?
    a. Nhanh nhất ở động
    mạch, thấp nhất ở mao mạch,
    tăng dần ở tĩnh mạch.
    b. Huyết áp giảm dần trong
    hệ mạch.

    KẾT LUẬN

    - Hệ tuần hoàn gồm tim và hệ mạch giúp vận chuyển máu đi
    khắp cơ thể.
    - Tim đẩy ra động mạch, hút máu từ tĩnh mạch về. Mao mạch là
    nơi thực hiện trao đổi chất, trao đổi khí giữa máu và tế bào của cơ
    thể.
    - Ở người có 2 vòng tuần hoàn: Vòng tuần hoàn nhỏ(phổi):
    Máu bắt đầu từ tâm thất phải qua động mạch phổi, qua mao
    mạch phổi, theo tĩnh mạch phổi về tâm nhĩ trái.
    - Vòng tuần hoàn lớn(Cơ thể): Máu từ tâm thất trái theo động mạch
    chủ đếm mao mạch phần trên và phần dưới cơ thể qua tĩnh mạch chủ
    trên và chủ dưới trở về tâm nhĩ phải.

    Bài 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN CỦA CƠ THỂ NGƯỜI
    III. Các bệnh về tim mạch
    TRÒ CHƠI: NẾU…THÌ
    Lớp sẽ chia thành 2 đội chơi. Mỗi đội sẽ chọn 1 mệnh đề “Nếu…” đội còn
    lại sẽ chọn mệnh đề “Thì….” Phù hợp. Đội nào chọn đúng thì sẽ được cộng
    điểm và thực hiện lượt chơi tiếp theo.

    KẾT LUẬN
    Một số bệnh thường gặp: Thiếu máu, huyết áp cao, xơ
    vữa động mạch... cần có chế độ ăn uống hợp lí, luyện tập
    thể dục thường xuyên, vừa sức, tránh các tác nhân gây
    bệnh.

    LUYỆN TẬP

    Câu 1: Thành phần của máu bao gồm:
    A. Hồng cầu và tiểu cầu
    B. Huyết tương và các tế bào máu
    C. Huyết tương và các tế bào máu
    D. Hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu

    Câu 2: Đặc điểm nào dưới đây không
    có ở hồng cầu người
    A. Hình đĩa, lõm hai mặt
    B. Nhiều nhân, nhân nhỏ, không màu
    C. Màu hồng, không nhân
    D. Tham gia vào chức năng vận chuyển khí

    Câu 3: Kháng nguyên là:
    A. Một loại Protein do hồng cầu tiết ra
    B. Một loại Protein do hồng cầu tiết ra
    C. Một loại Protein do tiểu cầu tiết ra
    D. Những phân tử ngoại lai có khả năng kích thích
    cơ thể tiết ra kháng thể

    Câu 4: Trong hệ thống “hàng rào” bảo vệ bệnh tật
    của con người, nếu vi khuẩn, vi rút thoát khỏi thực
    bào thì ngay sau đó chúng sẽ phải đối diện với hoạt
    động bảo vệ của loại tế bào nào?
    A. Bạch cầu trung tính
    B. Bạch cầu ưa kiềm
    C. Bạch cầu limpho B
    D. Bạch cầu limpho T

    Câu 5: Sự đông máu có ý nghĩa nào đối với cơ thể?
    A. Giúp cơ thể tự bảo vệ chống mất nhiều máu khi bị
    thương
    B. Giúp cơ thể giảm thân nhiệt
    C. Giúp cơ thể tiêu diệt nhanh các loại vi khuẩn
    D. Giúp cơ thể không mất nước

    Câu 6: Người mang nhóm máu AB có thể truyền máu
    cho người có nhóm máu nào không xảy ra kết dính hồng
    cầu:
    A. Nhóm máu A
    B. Nhóm
    máu B
    C. Nhóm máu O
    D. Nhóm
    máu AB

    Câu 7: Vòng tuần hoàn nhỏ đi qua cơ quan nào dưới
    đây:
    A. Dạ dày
    B. Gan
    C. Phổi
    D. Não

    Câu 8. Trình tự sắp xếp nào dưới đây thể hiện
    đúng trình tự vận tốc máu chảy trong mạch máu:
    A. Tĩnh mạch > Động mạch > Mao mạch
    B. Động mạch > Mao mạch > Tĩnh mạch
    C. Tĩnh mạch > Mao mạch > Động mạch
    D. Động mạch > Tĩnh mạch > Mao mạch

    Câu 9. Để phòng ngừa bệnh tim mạch, chúng ta
    cần lưu ý điều gì?
    A. Thường xuyên vận động nâng cao sức chịu đựng
    của cơ thể
    B. Nói không với thuốc lá, rượu bia, mỡ động vật,
    thực phẩm ăn sắn
    C. Ăn nhiều rau quả tươi, thực phẩm giàu omega 3
    D. Tất cả các đáp án trên

    Câu 10. Bệnh xơ vữa động mạch có mối liên hệ với
    chất nào dưới đây:
    A. Cholesteron
    B. Lipit
    C. Photpholipit
    D. Dầu thực
    vật

    VẬN DỤNG

    DỰ ÁN

    Phiếu 1: Điều tra người hiến máu nhân đạo tại địa
    phương
    S
    TT

    Tên chủ hộ

    Số người
    tham gia hiến
    máu nhân đạo

    Số người
    tham gia
    hiến máu
    nhân đạo

    Số lần
    tham gia
    hiến máu
    nhân đạo

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Trả lời câu hỏi: 1. Hiến máu có hại cho sức khỏe không? Vì sao?
    2. Những ai có thể hiến máu được? Những ai
    không thể hiến máu được?

    Bài 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN CỦA CƠ THỂ NGƯỜI
    IV. Thực hành: thực hiện tình huống giả định cấp cứu
    người bị chảy máu, tai biến, đột quỵ và đo huyết áp
    Đọc thông tin SGK, hoạt động nhóm được
    thực hiện các tình huống giả định theo thứ tự:
    Nhóm 1. Chảy máu mao mạch và tĩnh mạch.
    Nhóm 2. Chảy máu động mạch.
    Nhóm 3. Sơ cứu khi bị đột quỵ
    Nhóm 4. Đo huyết áp

    Phiếu 2: Phiếu điều tra một số bệnh về máu và tim mạch
    STT

    Tên chủ
    hộ

    Tên bệnh
    mắc phải

    Số người
    mắc

     

     

     

     

     

     

     

     

    CHÚC CÁC
    EM HỌC
    TỐT!
     
    Gửi ý kiến