Trường học thân thiện
Chào mừng quý vị đến với Thư viện điện tử phòng GD&ĐT Huyện Quỳ Hợp.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Số học 6. Chương II. §2. Tập hợp các số nguyên

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thành
Ngày gửi: 09h:54' 11-05-2024
Dung lượng: 241.3 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Trần Thành
Ngày gửi: 09h:54' 11-05-2024
Dung lượng: 241.3 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 5/11/2023
Ngày dạy: 11/11/2023
Chương III: TẬP HỢP CÁC SỐ NGUYÊN
TIẾT 25;26 - §13: TẬP HỢP CÁC SỐ NGUYÊN
I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực
- Nhận biết được số nguyên dương (số dương), số nguyên âm (số âm) và ý nghĩa
của chúng trong đời sống thực tế.
- Nhận biết được tập hợp các số nguyên Z và thứ tự trong Z .
+ Đọc và viết được số nguyên dương và số nguyên âm.
+ Biểu diễn được số nguyên không quá lớn trên trục số.
+ So sánh được hai số nguyên cho trước
- Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự học; năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
2. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: PPT trình chiếu hoặc một số đồ vật hoặc tranh ảnh có số nguyên âm ( số
âm nói chung) và các dụng cụ vẽ hình ( để vẽ trục số).
2 - HS : Đồ dùng học tập; có thể tìm hiểu trước số nguyên âm và số âm nói chung.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
+ Giới thiệu khái quát vị trí, vai trò của chương III.
+ HS nhận biết ban đầu về số âm và số dương và thấy nó xuất hiện trong những
hình ảnh, đồ vật, bản tin trong đời sống.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh ảnh.
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV giới thiệu qua nội dung sẽ học trong chương III: Chương III chúng ta sẽ tìm
hiểu trong 14 tiết, trong đó có 5 bài học, và các tiết luyện tập, ôn tập.
Trong chương này, chúng ta sẽ làm quen với số âm và số dương (thông qua
số nguyên âm, nguyên dương) cùng với cách thực hiện các phép tính (cộng,
trừ, nhân, chia) các số nguyên.
Tìm hiểu về các quy tắc đó cho phép chuyển các phép tính có số nguyên âm
về các phép tính với số tự nhiên mà em đã học. ( Các quy tắc tính toán đối
với hai số nguyên thực chất là quy tắc đưa về các phép tính đối với hai số tự
nhiên, sau khi đã xác định dấu của kết quả)
Bước đầu vận dụng được các kiến thức đã học để giải các bài toán vào giải
quyết một sô vấn đề trong thực tiễn.
+ GV chiếu hình ảnh và giới thiệu “ Đồng hồ đo nhiệt độ trong phòng”, “Nhiệt kế
thủy ngân vàng” và đặt vấn đề: Các em thấy ngoài các số quen thuộc như số tự
nhiên 10, 20, 30 là những số dương, còn có các số với dấu “-”đứng trước, đó là các
số âm. Vậy số âm có ý nghĩa gì trong đời sống và có quan hệ như thế nào với các
số đã học?”
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài học mới: “Từ các ví dụ trên chúng ta sẽ đi tìm hiểu rõ hơn về tập
hợp số nguyên, thứ tự và cách so sánh các số nguyên.”
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Tiết 1:
Hoạt động 1: Làm quen với số nguyên âm
a) Mục tiêu:
+ Từ hình ảnh thực tế HS có thể chuyển sang hình ảnh trực quan về số nguyên.
+ HS nhận biết số nguyên âm, số nguyên dương, tập hợp các số nguyên; biết cách
đọc, viết số nguyên.
+ HS nhận biết ý nghĩa số âm trong một số tình huống thực tế và sử dụng như thế
nào trong giao dịch tài chính.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung
kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm:
+ HS nhận biết và đọc viết được số nguyên âm, số nguyên dương.
+ HS hoàn thành được phần Luyện tập và Vận dụng.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Làm quen với số nguyên
GV cho HS trả lời lần lượt các câu hỏi l như âm
trong HĐ1, HĐ2. ( GV cho HS giơ tay phát biểu Số nguyên dương, số
tự do)
nguyên âm
+ GV giảng, phân tích đi đến Hộp kết luận ( có + Các số tự nhiên (≠ 0) 1; 2;
thể cho HS đọc Hộp kết luận) và chú ý HS cách 3; 4; … còn được gọi là các
viết tập hợp Z .
số nguyên dương.
+ GV nêu chú ý liên quan đến số 0 và số dương. + Các số -1; -2; -3; … gọi là
+ GV yêu cầu HS làm Luyện tập 1.
các số nguyên âm.
+ GV chiếu cấu phần tìm hiểu “ Khi nào người ta + Tập hợp Z gồm các số
dùng số âm” cho cả lớp cùng đọc. Với mỗi nguyên âm, số 0 và các số
trường hợp, giáo viên có thể cho một, hai ví dụ , nguyên dương được gọi là tập
tương tự 2 ví dụ đã nêu trong sách.
+ HS tự trả lời hoàn thành phần ?.
+ GV yêu cầu HS làm Vận dụng 1 ( GV giải
thích thêm cho HS về tài khoản cá nhân trong
một ngân hàng).
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS quan sát SGK và trả lời theo yêu cầu của
GV
+ GV: quan sát và trợ giúp các nhóm.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Lắng nghe, ghi chú, nêu ví dụ, phát biểu
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác
hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại tập hợp số nguyên.
hợp số nguyên.
Z = { …; -4; -3; -2; -1; 0; 1;
2; 3;…}
* Chú ý:
1. Số 0 không là số nguyên
dương, cũng không là số
nguyên âm.
2. Đôi khi ta còn viết thêm
dấu “+” ngay trước một số
nguyên dương. VD: số 6 còn
viết là +6.( đọc là: “ dương
sáu”).
Luyện tập 1:
a) VD về ba số nguyên âm và
ba số nguyên dương:
-9; -3; -55; 12; 34; 99.
b)-9 : âm chín
-3: âm ba
-55: âm năm năm
12: mười hai
34: ba mươi tư
99: chín mươi chín.
?: Câu nói của Nam có nghĩa
là Nam đang nợ 10 nghìn
đồng.
Vận dụng 1:
+ Ý nghĩa của số +160 000
trong tin nhắn của ông M có
nghĩa là: Ông nhận được 160
000 đồng từ một người nào
đó chuyển khoản đến.
+ Ý nghĩa của số âm trong tin
nhắn của ông M có nghĩa là:
Ông bị trừ 4 000 000 do ông
thanh toán hoặc chuyển tiền
cho một người nào khác với
số tiền 4 000 000 đồng.
Hoạt động 2: Thứ tự trong tập số nguyên
a) Mục tiêu:
+ HS nhớ lại được tia số và thứ tự của các số tự nhiên.
+ Tìm hiểu về biểu diễn các số trên trục số và biết so sánh hai số nguyên qua vị trí
điểm biểu diễn của chúng trên trục số.
+ Luyện kĩ năng so sánh hai số nguyên và vận dụng kĩ năng so sánh số nguyên âm
vào một tình huống thực tế.
b) Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm 2. Thứ tự trong tập số nguyên
vụ:
* Trục số:
+ GV vẽ hình, nhắc lại kiến - Ta biểu diễn các số 0; 1; 2; 3;.. và các số
thức cũ và dẫn dắt:
nguyên âm -1; -2; -3; … như hình 3.6.
Cho hai số tự nhiên a và b. Ta Khi đó ta được một trục số gốc O.
đã biết trên tia số nếu điểm a
nằm trước điểm b thì a < b. Đối
- Chiều từ trái sang phải là chiều dương; chiều
với số nguyên, điều đó còn
ngược lại là chiều âm.
đúng hay không?
- Điểm biểu diễn số nguyên a gọi là điểm a.
+ GV vẽ hình, giảng và phân
- Cho hai số nguyên a và b. Trên trục số, nếu
tích về trục số biểu diễn tập hợp
điểm a nằm trước điểm b thì số a nhỏ hơn số b,
các số nguyên.
kí hiệu a < b.
+ GV cho 1, 2 HS đọc nội dung
?
kiến thức trong hộp kiến thức.
a) Điểm 2 cách gốc O 2 đơn vị.
+ GV yêu cầu HS trả lời câu
b) Điểm -4 cách gốc O 4 đơn vị.
hỏi ?.
Luyện tập 2:
+ GV cho HS làm bài theo
a) Xuất phát từ gốc O, di chuyển 5 đơn vị theo
nhóm rồi trao đổi phần Luyện
chiều dương ta sẽ đi đến điểm 5.
tập 2.
b) Xuất phát từ gốc O, di chuyển 5 đơn vị theo
+ GV cho HS thực hiện lần lượt
chiều âm ta sẽ đi đến điểm -5.
yêu cầu của HĐ3, HĐ4. ( HS
* So sánh hai số nguyên:
phát biểu tự do tùy ý theo suy
+HĐ3: Trên trục số, các số nguyên âm nằm
nghĩ của mình)
trước gốc O. Ba số 0; 1 và -1 theo thứ tự từ
+ GV chữa, phân tích rút ra kết
nhỏ đến lớn là: -1; 0; 1.
luận sau mỗi HĐ.
+HĐ4: Có 12 < 15 => -12 > -15.
+ GV nêu chú ý về kí hiệu ≤ và
1. Mọi số nguyên âm đều nhỏ hơn 0, do đó nhỏ
≥.
hơn mọi số nguyên dương
+ GV phân tích mẫu cho HS
2. Nếu a, b là hai số nguyên dương và a > b thì
Ví dụ 1
–a < -b.
+ GV yêu cầu HS vận dụng làm
* Chú ý :
Luyện tập 3.
Kí hiệu a ≤ b có nghĩa là a > b thì a < b hoặc a
+ GV cho HS hoàn thành cá
= b.
nhan Vận dụng 2
Ví dụ 1:
+ GV cho HS tự do nêu ý kiến a) 10 là số nguyên dương. -29 là số nguyên âm
phần Tranh luận. GV tổng kết nên -29 < 10;
sau đó vẽ phác trên bảng và b) Vì 57 > 1 nên -57 < - 1.
biểu diễn đường đi của kiến A Luyện tập 3
và B ( GV chú ý cho HS độ dài 1. Thứ tự tăng dần của các số đó là:
và hướng đi, điểm xuất phát tùy -11; -4; -3; 0; 2; 5; 9.
ý)
2. { x∈ Z | -5 < x ≤ 2} = {-4; -3 ; -2; -1; 0; 1;
- Bước 2: Thực hiện nhiệm 2}.
vụ:
Những số lớn hơn -1 là 0; 1; 2.
+ HS Hoạt động cá nhân hoàn Vận dụng 2:
thành các yêu cầu và hoàn Có -8 > -9 > -12 nên thứ tự giảm dần về nhiệt
thành các bài tập luyện tập và độ của ba thành phố trên là:
Saint
vận dụng
Peterburg; Moscow; Vladivostok.
+ GV: quan sát, giảng, phân Tranh luận
tích, lưu ý và trợ giúp nếu cần. a)+ “ Kiến A bò được 12 đơn vị” có nghĩa là
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: kiến A đi được 12 đơn vị theo chiều dương.
+ HS chú ý lắng nghe, hoàn + “ Kiến B bò được -15 đơn vị” có nghĩa là
thành các yêu cầu, giơ tay phát kiến B đi được 15 đơn vị theo chiều âm.
biểu
b) Em không đồng ý với ý kiến của An. Vì
+ Ứng với mỗi phần bài tập, kiến A bò được quãng đường 12 đơn vị < kiến
một HS lên bảng chữa, các học B bò được quãng đường 15 đơn vị.
sinh khác làm vào vở.
+ GV : kiểm tra, chữa và nêu
kết quả.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV nhận xét, đánh giá về
thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và chốt kiến
thức.
TIẾT 2 :
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 3.4 ; 3.5 ; 3.6 ( SGK – tr61)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và hoàn thành vở.
Bài 3.4 :
Bài 3.5 :
Cấc điểm A, B, C, D và E lần lượt biểu diễn các số 9 ; -5 ; 5 ; 0 ; -1.
Bài 3.6:
Các số được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là : -8; -7 ;-3 ; -1 ; 0 ; 4 ; 7 ; 15 ; 25.
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS giải đáp nhanh
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 3.1 ; 3.2 ; 3.3 ( SGK – tr61)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và hoàn thành vở.
Bài 3.1: ( GV gọi một số HS đứng phát biểu và đọc tại chỗ)
Nhiệt độ mỗi nhiệt kế chỉ lần lượt là : -8oC ; 31 oC ; 0 oC ; -22 oC
Bài 3.2:
a) Độ sâu trung bình của vịnh Thái Lan khoảng -45m và độ sâu lớn nhất là -80m.
b) Mùa đông ở Sibera ( Nga) dài và khắc nghiệt với nhiệt độ trung bình tháng 1 là 25 oC.
c) Năm 2012, núi lửa Harve ( Bắc New Zealand) phun ra cột tro từ độ sâu -700m.
Bài 3.3 :
a) Khi máy bay bay ở độ cao 10 000m, nhiệt độ bên ngoài có thể xuống đến 50 oC
dưới 0 oC .
b) Cá voi xanh có thể lặn sâu 2 500m dưới mực nước biển.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Đồng hồ đo nhiệt độ trong phòng
Nhiệt kế thủy ngân vàng
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức đã học, tự lấy được các ví dụ về số nguyên.
- Vận dụng hoàn thành các bài tập: 3.24; 3.25 (SGK- tr69); 3.7; 3.8 (SGK)
- Chuẩn bị bài mới “ Phép cộng và phép trừ số nguyên”.
Ngày dạy: 11/11/2023
Chương III: TẬP HỢP CÁC SỐ NGUYÊN
TIẾT 25;26 - §13: TẬP HỢP CÁC SỐ NGUYÊN
I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực
- Nhận biết được số nguyên dương (số dương), số nguyên âm (số âm) và ý nghĩa
của chúng trong đời sống thực tế.
- Nhận biết được tập hợp các số nguyên Z và thứ tự trong Z .
+ Đọc và viết được số nguyên dương và số nguyên âm.
+ Biểu diễn được số nguyên không quá lớn trên trục số.
+ So sánh được hai số nguyên cho trước
- Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự học; năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
2. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: PPT trình chiếu hoặc một số đồ vật hoặc tranh ảnh có số nguyên âm ( số
âm nói chung) và các dụng cụ vẽ hình ( để vẽ trục số).
2 - HS : Đồ dùng học tập; có thể tìm hiểu trước số nguyên âm và số âm nói chung.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
+ Giới thiệu khái quát vị trí, vai trò của chương III.
+ HS nhận biết ban đầu về số âm và số dương và thấy nó xuất hiện trong những
hình ảnh, đồ vật, bản tin trong đời sống.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh ảnh.
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV giới thiệu qua nội dung sẽ học trong chương III: Chương III chúng ta sẽ tìm
hiểu trong 14 tiết, trong đó có 5 bài học, và các tiết luyện tập, ôn tập.
Trong chương này, chúng ta sẽ làm quen với số âm và số dương (thông qua
số nguyên âm, nguyên dương) cùng với cách thực hiện các phép tính (cộng,
trừ, nhân, chia) các số nguyên.
Tìm hiểu về các quy tắc đó cho phép chuyển các phép tính có số nguyên âm
về các phép tính với số tự nhiên mà em đã học. ( Các quy tắc tính toán đối
với hai số nguyên thực chất là quy tắc đưa về các phép tính đối với hai số tự
nhiên, sau khi đã xác định dấu của kết quả)
Bước đầu vận dụng được các kiến thức đã học để giải các bài toán vào giải
quyết một sô vấn đề trong thực tiễn.
+ GV chiếu hình ảnh và giới thiệu “ Đồng hồ đo nhiệt độ trong phòng”, “Nhiệt kế
thủy ngân vàng” và đặt vấn đề: Các em thấy ngoài các số quen thuộc như số tự
nhiên 10, 20, 30 là những số dương, còn có các số với dấu “-”đứng trước, đó là các
số âm. Vậy số âm có ý nghĩa gì trong đời sống và có quan hệ như thế nào với các
số đã học?”
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài học mới: “Từ các ví dụ trên chúng ta sẽ đi tìm hiểu rõ hơn về tập
hợp số nguyên, thứ tự và cách so sánh các số nguyên.”
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Tiết 1:
Hoạt động 1: Làm quen với số nguyên âm
a) Mục tiêu:
+ Từ hình ảnh thực tế HS có thể chuyển sang hình ảnh trực quan về số nguyên.
+ HS nhận biết số nguyên âm, số nguyên dương, tập hợp các số nguyên; biết cách
đọc, viết số nguyên.
+ HS nhận biết ý nghĩa số âm trong một số tình huống thực tế và sử dụng như thế
nào trong giao dịch tài chính.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung
kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm:
+ HS nhận biết và đọc viết được số nguyên âm, số nguyên dương.
+ HS hoàn thành được phần Luyện tập và Vận dụng.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Làm quen với số nguyên
GV cho HS trả lời lần lượt các câu hỏi l như âm
trong HĐ1, HĐ2. ( GV cho HS giơ tay phát biểu Số nguyên dương, số
tự do)
nguyên âm
+ GV giảng, phân tích đi đến Hộp kết luận ( có + Các số tự nhiên (≠ 0) 1; 2;
thể cho HS đọc Hộp kết luận) và chú ý HS cách 3; 4; … còn được gọi là các
viết tập hợp Z .
số nguyên dương.
+ GV nêu chú ý liên quan đến số 0 và số dương. + Các số -1; -2; -3; … gọi là
+ GV yêu cầu HS làm Luyện tập 1.
các số nguyên âm.
+ GV chiếu cấu phần tìm hiểu “ Khi nào người ta + Tập hợp Z gồm các số
dùng số âm” cho cả lớp cùng đọc. Với mỗi nguyên âm, số 0 và các số
trường hợp, giáo viên có thể cho một, hai ví dụ , nguyên dương được gọi là tập
tương tự 2 ví dụ đã nêu trong sách.
+ HS tự trả lời hoàn thành phần ?.
+ GV yêu cầu HS làm Vận dụng 1 ( GV giải
thích thêm cho HS về tài khoản cá nhân trong
một ngân hàng).
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS quan sát SGK và trả lời theo yêu cầu của
GV
+ GV: quan sát và trợ giúp các nhóm.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Lắng nghe, ghi chú, nêu ví dụ, phát biểu
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác
hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại tập hợp số nguyên.
hợp số nguyên.
Z = { …; -4; -3; -2; -1; 0; 1;
2; 3;…}
* Chú ý:
1. Số 0 không là số nguyên
dương, cũng không là số
nguyên âm.
2. Đôi khi ta còn viết thêm
dấu “+” ngay trước một số
nguyên dương. VD: số 6 còn
viết là +6.( đọc là: “ dương
sáu”).
Luyện tập 1:
a) VD về ba số nguyên âm và
ba số nguyên dương:
-9; -3; -55; 12; 34; 99.
b)-9 : âm chín
-3: âm ba
-55: âm năm năm
12: mười hai
34: ba mươi tư
99: chín mươi chín.
?: Câu nói của Nam có nghĩa
là Nam đang nợ 10 nghìn
đồng.
Vận dụng 1:
+ Ý nghĩa của số +160 000
trong tin nhắn của ông M có
nghĩa là: Ông nhận được 160
000 đồng từ một người nào
đó chuyển khoản đến.
+ Ý nghĩa của số âm trong tin
nhắn của ông M có nghĩa là:
Ông bị trừ 4 000 000 do ông
thanh toán hoặc chuyển tiền
cho một người nào khác với
số tiền 4 000 000 đồng.
Hoạt động 2: Thứ tự trong tập số nguyên
a) Mục tiêu:
+ HS nhớ lại được tia số và thứ tự của các số tự nhiên.
+ Tìm hiểu về biểu diễn các số trên trục số và biết so sánh hai số nguyên qua vị trí
điểm biểu diễn của chúng trên trục số.
+ Luyện kĩ năng so sánh hai số nguyên và vận dụng kĩ năng so sánh số nguyên âm
vào một tình huống thực tế.
b) Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm 2. Thứ tự trong tập số nguyên
vụ:
* Trục số:
+ GV vẽ hình, nhắc lại kiến - Ta biểu diễn các số 0; 1; 2; 3;.. và các số
thức cũ và dẫn dắt:
nguyên âm -1; -2; -3; … như hình 3.6.
Cho hai số tự nhiên a và b. Ta Khi đó ta được một trục số gốc O.
đã biết trên tia số nếu điểm a
nằm trước điểm b thì a < b. Đối
- Chiều từ trái sang phải là chiều dương; chiều
với số nguyên, điều đó còn
ngược lại là chiều âm.
đúng hay không?
- Điểm biểu diễn số nguyên a gọi là điểm a.
+ GV vẽ hình, giảng và phân
- Cho hai số nguyên a và b. Trên trục số, nếu
tích về trục số biểu diễn tập hợp
điểm a nằm trước điểm b thì số a nhỏ hơn số b,
các số nguyên.
kí hiệu a < b.
+ GV cho 1, 2 HS đọc nội dung
?
kiến thức trong hộp kiến thức.
a) Điểm 2 cách gốc O 2 đơn vị.
+ GV yêu cầu HS trả lời câu
b) Điểm -4 cách gốc O 4 đơn vị.
hỏi ?.
Luyện tập 2:
+ GV cho HS làm bài theo
a) Xuất phát từ gốc O, di chuyển 5 đơn vị theo
nhóm rồi trao đổi phần Luyện
chiều dương ta sẽ đi đến điểm 5.
tập 2.
b) Xuất phát từ gốc O, di chuyển 5 đơn vị theo
+ GV cho HS thực hiện lần lượt
chiều âm ta sẽ đi đến điểm -5.
yêu cầu của HĐ3, HĐ4. ( HS
* So sánh hai số nguyên:
phát biểu tự do tùy ý theo suy
+HĐ3: Trên trục số, các số nguyên âm nằm
nghĩ của mình)
trước gốc O. Ba số 0; 1 và -1 theo thứ tự từ
+ GV chữa, phân tích rút ra kết
nhỏ đến lớn là: -1; 0; 1.
luận sau mỗi HĐ.
+HĐ4: Có 12 < 15 => -12 > -15.
+ GV nêu chú ý về kí hiệu ≤ và
1. Mọi số nguyên âm đều nhỏ hơn 0, do đó nhỏ
≥.
hơn mọi số nguyên dương
+ GV phân tích mẫu cho HS
2. Nếu a, b là hai số nguyên dương và a > b thì
Ví dụ 1
–a < -b.
+ GV yêu cầu HS vận dụng làm
* Chú ý :
Luyện tập 3.
Kí hiệu a ≤ b có nghĩa là a > b thì a < b hoặc a
+ GV cho HS hoàn thành cá
= b.
nhan Vận dụng 2
Ví dụ 1:
+ GV cho HS tự do nêu ý kiến a) 10 là số nguyên dương. -29 là số nguyên âm
phần Tranh luận. GV tổng kết nên -29 < 10;
sau đó vẽ phác trên bảng và b) Vì 57 > 1 nên -57 < - 1.
biểu diễn đường đi của kiến A Luyện tập 3
và B ( GV chú ý cho HS độ dài 1. Thứ tự tăng dần của các số đó là:
và hướng đi, điểm xuất phát tùy -11; -4; -3; 0; 2; 5; 9.
ý)
2. { x∈ Z | -5 < x ≤ 2} = {-4; -3 ; -2; -1; 0; 1;
- Bước 2: Thực hiện nhiệm 2}.
vụ:
Những số lớn hơn -1 là 0; 1; 2.
+ HS Hoạt động cá nhân hoàn Vận dụng 2:
thành các yêu cầu và hoàn Có -8 > -9 > -12 nên thứ tự giảm dần về nhiệt
thành các bài tập luyện tập và độ của ba thành phố trên là:
Saint
vận dụng
Peterburg; Moscow; Vladivostok.
+ GV: quan sát, giảng, phân Tranh luận
tích, lưu ý và trợ giúp nếu cần. a)+ “ Kiến A bò được 12 đơn vị” có nghĩa là
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: kiến A đi được 12 đơn vị theo chiều dương.
+ HS chú ý lắng nghe, hoàn + “ Kiến B bò được -15 đơn vị” có nghĩa là
thành các yêu cầu, giơ tay phát kiến B đi được 15 đơn vị theo chiều âm.
biểu
b) Em không đồng ý với ý kiến của An. Vì
+ Ứng với mỗi phần bài tập, kiến A bò được quãng đường 12 đơn vị < kiến
một HS lên bảng chữa, các học B bò được quãng đường 15 đơn vị.
sinh khác làm vào vở.
+ GV : kiểm tra, chữa và nêu
kết quả.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV nhận xét, đánh giá về
thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và chốt kiến
thức.
TIẾT 2 :
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 3.4 ; 3.5 ; 3.6 ( SGK – tr61)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và hoàn thành vở.
Bài 3.4 :
Bài 3.5 :
Cấc điểm A, B, C, D và E lần lượt biểu diễn các số 9 ; -5 ; 5 ; 0 ; -1.
Bài 3.6:
Các số được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là : -8; -7 ;-3 ; -1 ; 0 ; 4 ; 7 ; 15 ; 25.
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS giải đáp nhanh
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 3.1 ; 3.2 ; 3.3 ( SGK – tr61)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và hoàn thành vở.
Bài 3.1: ( GV gọi một số HS đứng phát biểu và đọc tại chỗ)
Nhiệt độ mỗi nhiệt kế chỉ lần lượt là : -8oC ; 31 oC ; 0 oC ; -22 oC
Bài 3.2:
a) Độ sâu trung bình của vịnh Thái Lan khoảng -45m và độ sâu lớn nhất là -80m.
b) Mùa đông ở Sibera ( Nga) dài và khắc nghiệt với nhiệt độ trung bình tháng 1 là 25 oC.
c) Năm 2012, núi lửa Harve ( Bắc New Zealand) phun ra cột tro từ độ sâu -700m.
Bài 3.3 :
a) Khi máy bay bay ở độ cao 10 000m, nhiệt độ bên ngoài có thể xuống đến 50 oC
dưới 0 oC .
b) Cá voi xanh có thể lặn sâu 2 500m dưới mực nước biển.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Đồng hồ đo nhiệt độ trong phòng
Nhiệt kế thủy ngân vàng
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức đã học, tự lấy được các ví dụ về số nguyên.
- Vận dụng hoàn thành các bài tập: 3.24; 3.25 (SGK- tr69); 3.7; 3.8 (SGK)
- Chuẩn bị bài mới “ Phép cộng và phép trừ số nguyên”.
 






Các ý kiến mới nhất