Trường học thân thiện
Chào mừng quý vị đến với Thư viện điện tử phòng GD&ĐT Huyện Quỳ Hợp.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
T lieu lich su 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tl
Người gửi: Nguyễn Minh Trung
Ngày gửi: 21h:37' 25-12-2009
Dung lượng: 352.5 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn: Tl
Người gửi: Nguyễn Minh Trung
Ngày gửi: 21h:37' 25-12-2009
Dung lượng: 352.5 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
TIÊN HOÀNG (ĐINH BỘ LĨNH) 968-979 - Dinh Tien Hoang
Đinh Tiên Hoàng cũng nghĩ đến việc thành lập một kinh đô cho có bề thế trang nghiêm. Ông không muốn ở lại thành Đại La, thành Cổ Loa, mà chọn ngay quê hương ...
Lê Thánh Tông (đề mục Nam tiến)
Ông khởi xướng lập bia Tiến sĩ và tiến hành cho để ghi danh, tụn vinh tài và dõn
Ô QUAN CHƯỞNG:
(cg. Ô Đông Hà), một trong 16 cửa ô của thành đất Đại Độ (hay Đại La). Hiện nay, ÔQC nằm ở vị trí thông sang phố Hàng Chiếu, gần Sông Hồng, Hà Nội. Xây năm 1749. Đã qua nhiều lần sửa chữa (1785, 1804, 1817). Xung quanh tên gọi này cũng còn nhiều ý kiến khác nhau. Có ý kiến cho rằng có một chức quan chưởng cơ kiểm soát cửa ô này, vào đầu thời Nguyễn, hoặc một viên quan chưởng ấn nào đó có nhà gần đấy. Và cuối cùng là, vào năm 1873, khi Pháp đánh thành Hà Nội, có một viên quan chưởng vệ tổ chức lực lượng đánh Pháp và đã anh dũng hi sinh tại ÔQC. Dấu vết còn lại đến ngày nay là một cửa chính, hai cửa nhỏ, một bảng đá gắn trên tường từ 1881 ghi lệnh của tổng đốc Hoàng Diệu nghiêm cấm các phu điếm canh gác không được sách nhiễu dân chúng, đòi tiền người qua lại.
Ô Quan Chưởng
BIA TIẾN SĨ:
cụm bia bằng đá ghi họ tên, quê quán những người đỗ tiến sĩ theo từng khoa thi thời Lê, dựng tại Văn Miếu (Hà Nội). BTS dựng từ năm 1484 theo lệnh của vua Lê Thánh Tông bắt đầu từ khoa thi năm 1442. Tại Văn Miếu, hiện còn 82 bia, khắc tên 1.304 tiến sĩ (theo Trần Văn Giáp). Bia cao trung bình khoảng 1,5 m, rộng 1 m, đặt trên lưng rùa bằng đá. Mỗi bia đều có bài văn do một vị đại khoa danh tiếng soạn thảo kể lại khoa thi năm ấy, công lao của nhà vua và liệt kê danh sách các vị tiến sĩ. Bia cuối cùng là khoa thi 1779, dựng năm 1780. Vào thời Nguyễn, Minh Mạng (1820 - 40) cũng cho dựng BTS ở Văn Miếu Huế. Tất cả có 32 bia. Bia đầu tiên dựng 1822, bia cuối cùng dựng 1919. BTS thời Nguyễn không có minh văn, chỉ có danh sách các tiến sĩ từng khoa.
NƯỚC VIỆT NAM QUA TỪNG THỜI KỲ LỊCH SỬ
Tên triều đại
Các vị vua
Tên huý
Nǎm trị vì
Tuổi thọ
Nhà Thục và nước Âu Lạc
An Dương Vương
Thục Phán
257-207 trước công nguyên
Nhà Triệu và nước Nam Việt
Triệu Vũ Vương
207-137 trước công nguyên
Triệu Vǎn Vương
137-125 trước công nguyên
Triệu Minh Vương
125-113 trước công nguyên
Triệu Ai Vương
113-112 trước công nguyên
Triệu Dương Vương
112-111 trước công nguyên
Nhà nước sau công nguyên:
Giao Chỉ và nhà Tây Hán
111 trước công nguyên --> 39 sau công nguyên
Nhà Đông Hán
25-220
Hai Bà Trưng
Trưng Trắc - Trưng Nhị
nǎm 40-43
Nhà Đông Ngô
222-280
Bà Triệu
Triệu Thị Trinh
248
23
Nước Vạn Xuân độc lập:
544-602
- Nhà Tiền Lý
Lý Nam Đế
Lý Bí
544-548
48
Triệu Việt Vương
Triệu Quang Phục
549-571
Lý Phật Tử
571-602
- Nhà Tuỳ Đường
603-939
Mai Hắc Đế
Mai Thúc Loan
722
Bố Cái Đại Vương
Phùng Hưng
766-791
Dương Thanh
819-820
Khúc Thừa Dụ
906-907
Khúc Hạo
907-917
Khúc Thừa Mỹ
917-923
Dương Đình Nghệ - Kiều Công Tiễn
931-938
- Triều Ngô
939-965
Ngô Quyền
939-944
47
- Hậu Ngô Vương
- Ngô Xương Ngập - Ngô Xương Vǎn - Ngô Xương Xí
950-965
Nhà Đinh
Đinh Tiên Hoàng
Đinh Bộ Lĩnh
968-979
56
Phế Đế
Đinh Toàn
979-980
27
Nhà Tiền Lê
980-1009
Lê Đại Hành
Lê Hoàn
Đinh Tiên Hoàng cũng nghĩ đến việc thành lập một kinh đô cho có bề thế trang nghiêm. Ông không muốn ở lại thành Đại La, thành Cổ Loa, mà chọn ngay quê hương ...
Lê Thánh Tông (đề mục Nam tiến)
Ông khởi xướng lập bia Tiến sĩ và tiến hành cho để ghi danh, tụn vinh tài và dõn
Ô QUAN CHƯỞNG:
(cg. Ô Đông Hà), một trong 16 cửa ô của thành đất Đại Độ (hay Đại La). Hiện nay, ÔQC nằm ở vị trí thông sang phố Hàng Chiếu, gần Sông Hồng, Hà Nội. Xây năm 1749. Đã qua nhiều lần sửa chữa (1785, 1804, 1817). Xung quanh tên gọi này cũng còn nhiều ý kiến khác nhau. Có ý kiến cho rằng có một chức quan chưởng cơ kiểm soát cửa ô này, vào đầu thời Nguyễn, hoặc một viên quan chưởng ấn nào đó có nhà gần đấy. Và cuối cùng là, vào năm 1873, khi Pháp đánh thành Hà Nội, có một viên quan chưởng vệ tổ chức lực lượng đánh Pháp và đã anh dũng hi sinh tại ÔQC. Dấu vết còn lại đến ngày nay là một cửa chính, hai cửa nhỏ, một bảng đá gắn trên tường từ 1881 ghi lệnh của tổng đốc Hoàng Diệu nghiêm cấm các phu điếm canh gác không được sách nhiễu dân chúng, đòi tiền người qua lại.
Ô Quan Chưởng
BIA TIẾN SĨ:
cụm bia bằng đá ghi họ tên, quê quán những người đỗ tiến sĩ theo từng khoa thi thời Lê, dựng tại Văn Miếu (Hà Nội). BTS dựng từ năm 1484 theo lệnh của vua Lê Thánh Tông bắt đầu từ khoa thi năm 1442. Tại Văn Miếu, hiện còn 82 bia, khắc tên 1.304 tiến sĩ (theo Trần Văn Giáp). Bia cao trung bình khoảng 1,5 m, rộng 1 m, đặt trên lưng rùa bằng đá. Mỗi bia đều có bài văn do một vị đại khoa danh tiếng soạn thảo kể lại khoa thi năm ấy, công lao của nhà vua và liệt kê danh sách các vị tiến sĩ. Bia cuối cùng là khoa thi 1779, dựng năm 1780. Vào thời Nguyễn, Minh Mạng (1820 - 40) cũng cho dựng BTS ở Văn Miếu Huế. Tất cả có 32 bia. Bia đầu tiên dựng 1822, bia cuối cùng dựng 1919. BTS thời Nguyễn không có minh văn, chỉ có danh sách các tiến sĩ từng khoa.
NƯỚC VIỆT NAM QUA TỪNG THỜI KỲ LỊCH SỬ
Tên triều đại
Các vị vua
Tên huý
Nǎm trị vì
Tuổi thọ
Nhà Thục và nước Âu Lạc
An Dương Vương
Thục Phán
257-207 trước công nguyên
Nhà Triệu và nước Nam Việt
Triệu Vũ Vương
207-137 trước công nguyên
Triệu Vǎn Vương
137-125 trước công nguyên
Triệu Minh Vương
125-113 trước công nguyên
Triệu Ai Vương
113-112 trước công nguyên
Triệu Dương Vương
112-111 trước công nguyên
Nhà nước sau công nguyên:
Giao Chỉ và nhà Tây Hán
111 trước công nguyên --> 39 sau công nguyên
Nhà Đông Hán
25-220
Hai Bà Trưng
Trưng Trắc - Trưng Nhị
nǎm 40-43
Nhà Đông Ngô
222-280
Bà Triệu
Triệu Thị Trinh
248
23
Nước Vạn Xuân độc lập:
544-602
- Nhà Tiền Lý
Lý Nam Đế
Lý Bí
544-548
48
Triệu Việt Vương
Triệu Quang Phục
549-571
Lý Phật Tử
571-602
- Nhà Tuỳ Đường
603-939
Mai Hắc Đế
Mai Thúc Loan
722
Bố Cái Đại Vương
Phùng Hưng
766-791
Dương Thanh
819-820
Khúc Thừa Dụ
906-907
Khúc Hạo
907-917
Khúc Thừa Mỹ
917-923
Dương Đình Nghệ - Kiều Công Tiễn
931-938
- Triều Ngô
939-965
Ngô Quyền
939-944
47
- Hậu Ngô Vương
- Ngô Xương Ngập - Ngô Xương Vǎn - Ngô Xương Xí
950-965
Nhà Đinh
Đinh Tiên Hoàng
Đinh Bộ Lĩnh
968-979
56
Phế Đế
Đinh Toàn
979-980
27
Nhà Tiền Lê
980-1009
Lê Đại Hành
Lê Hoàn
 






Các ý kiến mới nhất