NGHE NHẠC

Trường học thân thiện

THỜI GIAN LÀ VÀNG


Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Văn Toàn)

Ảnh ngẫu nhiên

HOC_SINH_THI_GIOI_THIEU_SACH.jpg LANH_DAO_TRAO_QUA_CHO_CAC_EM_DAT_GIAI.jpg CHAO_MUNG_NGAY_SACH__NAM_2024.jpg HOC_SINH_6B_THI_GIOI_THIEU_SACH.jpg 7777.jpg 89.jpg 87.jpg 1467618803704690989_1.flv 1467618803704690989.flv SUOIYEN.jpg MaybaytructhangMi1711.jpg Trao_Huy_hieu.jpg Nguyen_Cong_Hoi_NA.jpg 18_chien_si_.jpg Hinh0009_001_001.jpg Image2.jpg To_gap_mat23.jpg Image.jpg SAM_1295.jpg DSC_3510.jpg

Điều tra ý kiến

Bạn thấy website của chúng tôi như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    LƯỢT TRUY CẬP

    Website counter

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện điện tử phòng GD&ĐT Huyện Quỳ Hợp.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đại số 8. Các bài Luyện tập

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: internet
    Người gửi: Nguyễn Hoa Lý
    Ngày gửi: 19h:54' 10-05-2024
    Dung lượng: 2.1 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    LUYỆN TẬP CHUNG
    Thời gian thực hiện: (02 tiết)

    Giáo viên: Phan Thị Thảo

    • Ôn tập, củng cố lại
    kiến thức toàn
    chương

    1. Về kiến
    thức:

    • - Xác định được kết
    quả có thể, kết quả
    thuận lợi
    • - Tính được xác suất
    trong một số trường
    hợp đơn giản.
    • - Ứng dụng một số
    tình huống thực tế
    đơn giản

    • Bồi dưỡng cho học
    sinh hứng thú học
    tập, ý thức tìm tòi
    sáng tạo, tính chăm
    chỉ, trung thực.

    3. Về phẩm
    chất
    2. Về năng
    lực:

    1. KHỞI ĐỘNG
    Câu 1: Một hộp có 10 lá thăm có kích thước giống nhau và được đánh số
    từ 1 đến 10. Lấy ngẫu nhiên 1 lá thăm từ hộp. Tính xác suất của biến cố
    “Lấy được là thăm ghi số 9”.
    A. 0

    C. 1/10

    B. 9/10

    D. 1

    • Câu 2: Đội múa có 1 bạn nam và 5 bạn nữ. Chọn ngẫu nhiên 1 bạn để phỏng vấn.
    Biết mỗi bạn đều có khả năng được chọn. Tính xác suất của biến cố “Bạn được
    chọn là nam”.

    A. 1

    B. 1/5

    C. 5/6

    D. 1/6

    2. Hoạt động 2: Luyện tập

    Bài tập 8.14:
    Có 6 kết quả có thể đồng khả năng là 1;2;3;4;5;6.
    a) Có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố A là 1;2;3;4;5.
    Do đó: P(A)=5/6
    b) Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố B là 1;2. Do đó: P(B)=2/6=1/3
    c) Có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố C là 3;4;5;6. Do đó:
    P(C)=4/6=2/3
    d) Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố D là 2;3;5. Do đó :
    P(D)=3/6=1/2

    Bài tập 8.15:

    17

    15

    Giải:
    Có 15 +13 +17=45 kết quả có thể, chúng là đồng khả năng.
    a) Có 15 kết quả thuận lợi cho biến cố C. Vậy P(C)= 15/45 = 1/3
    b) Có 13 kết quả thuận lợi cho biến cố D. Vậy P(D)= 13/15
    c) Có 15 + 13=28 kết quả thuận lợi cho biến cố E. Vậy P(E)= 28/45

    13

    3. Hoạt động 3: Vận dụng
    Trong hộp có 5 quả bóng có kích thước và khối lượng giống nhau được
    đánh số lần lượt là 5;8;10;13;16. Lấy ngẫu nhiên 1 quả bóng từ hộp,
    tính xác suất của biến cố
    • A: “ Số ghi trên quả bóng là số lẻ”
    • B: “số ghi trên quả bóng chia hết cho 3”
    13
    8
    • C: “Số ghi trên quả bóng lớn hơn 4”
    10
    5

    16

    • Có 5 kết quả có thể, chúng là đồng khả năng.
    - Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố A là 5;13. Do đó P(A)=2/5
    - Có 0 kết quả thuận lợi cho biến cố B ( Biến cố không thể) Do đó P(B)=0
    - Có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố A là 5;8;10;13;16 ( Biến cố chắc chắn). Do đó
    P(A)=5/5=1
    13

    8
    10
    5

    16

    •  Hướng dẫn tự học ở nhà
    • - Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học.
    • - Học thuộc: Công thức tính xác suất thực nghiệm.
    • - Làm BT 8.16 và 8.17 (sgk),các bài tập sách bài tập
    • - Chuẩn bị giờ sau: Luyện tập chung (tiếp)

    Tiết : LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾP)
    • 1. Hoạt động 1: Mở đầu

    ID132022KNTTSTT 66

    Một lá bài được chọn ngẫu nhiên từ một bộ bài chứa 52 lá. Xác suất để
    lá bài đó là một quân bích là bao nhiêu?
    A.

    B.

    C.

    D.

    2. Hoạt động 2: Luyện tập

    Giải:
    a) Số ván thắng là 14+8=22.
    Vậy xác suất thực nghiệm của biến cố E là 22/80=11/40
    b)
    Số ván thắng là: 6+4+3=13.
    Vậy xác suất thực nghiệm của biến cố F là 13/80
    Bài 8.17:

    • 3 tháng 10,11,12 có 92 ngày.
    a) Gọi E là biến cố “ Trong 1 ngày có nhiều nhất 3 vụ tai nạn giao thông”. Trong 2
    tháng 8 và 9 ( 61 ngày) có 4+9+15+10 = 38 ngày có nhiều nhất 3 vụ tai nạn giao
    thông.
    • Xác suất thực nghiệm của biến cố E là 38/61. Ta có: P(E)≈38/61
    • Gọi k là số ngày có nhiều nhất 3 vụ tai nạn giao thông trong ba tháng 10,11,12 (92
    ngày).
    • Ta có P(E)≈ k/92=>38/61≈k/92
    • =>k≈=57,31
    • Vậy ta dự đoán trong 3 tháng 10,11,12 có khoảng 57 ngày có nhiều nhất 3 vụ tai
    nạn giao thông.

    b) Gọi F là biến cố “ Trong 1 ngày có nhiều nhất 5 vụ tai nạn giao thông”.
    Trong 3 tháng 8 và 9 ( 61 ngày) có 6+4+3+2 = 15 ngày có ít nhất 5 vụ tai
    nạn giao thông.
    • Xác suất thực nghiệm của biến cố F là 15/61. Ta có: P(F)≈15/61
    • Gọi h là số ngày có ít nhất 5 vụ tai nạn giao thông trong ba tháng
    10,11,12 (92 ngày).
    • Ta có P(F)≈ =>≈
    =>
    • Vậy ta dự đoán trong 3 tháng 10,11,12 có khoảng 23 ngày có ít nhất 5 vụ tai nạn
    giao thông

    3. Hoạt động 3: Vận dụng
    • Ở một sân bay người ta nhận
    thấy với mỗi chuyến bay, xác suất
    tất cả mọi người mua vé đều có
    mặt để lên máy bay là 0,9. Trong
    1 ngày sân bay đó có 130 lượt
    máy bay cất cánh. Hãy ước lượng
    số chuyến bay ngày hôm đó có
    người mua vé nhưng không lên
    máy bay

    • Xác suất mọi người mua vé nhưng không lên máy bay là:
    1- 0,9 =0,1
    • Gọi k là số chuyến bay ngày hôm đó có người mua vé nhưng không
    lên máy bay.
    => k/130=0,1=> k=130×0,1=13

    •  Hướng dẫn tự học ở nhà
    • - Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học.
    • - Học thuộc: Công thức tính xác suất thực nghiệm.
    • - Làm các bài tập sách bài tập
    • - Chuẩn bị giờ sau: Bài tập cuối chương VIII
     
    Gửi ý kiến